Tổng quan giao diện OnePanel
Bản đồ giao diện OnePanel: sidebar điều hướng · thanh công cụ phía trên · các khối của trang Quản trị.
Sau khi đăng nhập, OnePanel mở thẳng vào trang Quản trị. Giao diện chia làm ba vùng: sidebar điều hướng bên trái, thanh công cụ ở góc trên bên phải và vùng nội dung chính ở giữa.
Lưu ý: Ngay sau khi đăng nhập có thể xuất hiện hộp thoại giới thiệu OneShield+. Nhấn Để sau hoặc Đóng để vào trang Quản trị.
Sidebar điều hướng

Hình 1: Sidebar với 8 nhóm chức năng.
Trên cùng là logo kèm số phiên bản; nhấn vào logo để quay về trang Quản trị. Mục có mũi tên là nhóm, nhấn để mở rộng hoặc thu gọn.
Nhóm Quản lý Website gộp 6 công cụ theo từng tên miền: Tên miền · Quản lý tập tin · Quản lý MySQL · SSL Certificates · Tài khoản FTP · Bộ chọn PHP. Các nhóm còn lại: Quản lý WordPress · Quản lý bộ nhớ đệm · MCP Server · One Security · OneShield+ · Tính năng nâng cao.
Thanh công cụ phía trên

Hình 2: Thanh công cụ góc trên bên phải.
- Ngôn ngữ: chọn giao diện
VIhoặcEN. - Giao diện tối: nút biểu tượng mặt trăng, chuyển sang nền tối.
- Thông báo: biểu tượng chuông, con số màu đỏ là số thông báo chưa đọc.
- Tài khoản: ảnh đại diện hiển thị chữ viết tắt của tài khoản đang đăng nhập.
Trang Quản trị
Trang mặc định sau khi đăng nhập, gom các thông tin quan trọng nhất của gói hosting vào một màn hình.
Thông tin Máy chủ

Hình 3: Khối Thông tin Máy chủ.
Hiển thị tên Gói Hosting đang dùng, kèm tên tài khoản, tên miền chính, địa chỉ IP và giờ máy chủ. Nút Sao chép cạnh địa chỉ IP sao chép nhanh giá trị; Xem chi tiết mở đầy đủ thông tin gói.
Chú ý

Hình 4: Khối Chú ý.
Danh sách cảnh báo gửi riêng cho tài khoản: số lỗ hổng phát hiện trên website WordPress, khuyến nghị bật Xác thực Hai yếu tố (2FA)… Mỗi dòng có liên kết Xem dẫn tới trang xử lý tương ứng.
Tài nguyên sử dụng

Hình 5: Bốn thẻ tài nguyên và bảng Tài nguyên khác.
Bốn thẻ biểu đồ tròn cho biết mức dùng Dung lượng đĩa · CPU · RAM · Băng thông so với giới hạn gói; hiển thị N/A khi chưa có số liệu.
Bảng Tài nguyên khác bên dưới liệt kê các giới hạn còn lại theo dạng đã dùng / giới hạn, ký hiệu ∞ là không giới hạn: Processes · IO · Entry Process · Tên miền · Cơ sở dữ liệu · IOPS · FTP · Cron.
Hành động nhanh

Hình 6: Khối Hành động nhanh.
Lối tắt tới những chức năng dùng nhiều: Quản lý tập tin · Tên miền · Quản lý WordPress · Quản lý MySQL · SSL Certificates · Sao lưu và khôi phục.
Sức khỏe tên miền

Hình 7: Khối Sức khỏe tên miền.
Tóm tắt tình trạng chứng chỉ SSL của các website trên hosting. Khi mọi thứ bình thường, khối hiển thị Tất cả trang web đều có chứng chỉ SSL hợp lệ.