Network
Hai lớp mạng WAN và Private, cách cấp thêm địa chỉ, và khác biệt giữa Ẩn với Xoá địa chỉ.
Tab Network quản lý địa chỉ IP của Cloud Server: địa chỉ truy cập từ Internet, địa chỉ mạng nội bộ, và việc thêm IPv6.
Mở trang chi tiết Cloud Server rồi chuyển sang tab Network.

Hình 1: Tab Network.
Hai lớp mạng [1]
| Tab con | Nội dung |
|---|---|
| WAN Network | Địa chỉ truy cập từ Internet. Đây là tab mở sẵn |
| Private Network | Địa chỉ mạng nội bộ giữa các máy chủ trong cùng hệ thống iNET |
Nút ở góc phải đổi theo tab đang mở: ở WAN Network là Thêm IPv6 — cấp thêm một địa chỉ IPv6 cho máy chủ; ở Private Network là Thêm IP LAN — cấp thêm một địa chỉ mạng nội bộ.
Bảng địa chỉ [2]
| Cột | Nội dung |
|---|---|
| IP | Địa chỉ đã cấp |
| Phiên bản | IPv4 hoặc IPv6 ở tab WAN Network; địa chỉ nội bộ hiện IP LAN |
| Netmask | Mặt nạ mạng, dùng khi cấu hình mạng thủ công bên trong máy chủ |
| Gateway | Địa chỉ gateway của dải đó |
| Trạng thái | Hiện khi địa chỉ đang hoạt động, Ẩn khi đã tắt |
| Hành động | Ẩn và Xóa |
Hai nút ở cột Hành động làm hai việc rất khác nhau:
| Nút | Việc nó làm |
|---|---|
| Ẩn | Tắt địa chỉ đó — máy chủ vẫn giữ địa chỉ, nhưng nó ngừng hoạt động. Dòng vẫn nằm trong bảng, cột Trạng thái đổi thành Ẩn và nút đổi thành Hiện để bật lại |
| Xóa | Thu hồi hẳn địa chỉ khỏi máy chủ, không lấy lại được |
Cảnh báo: Xóa một địa chỉ IP là trả địa chỉ đó về hệ thống, không phải chỉ ẩn khỏi danh sách. Website, tên miền và mọi thứ đang trỏ về IP đó mất kết nối ngay. Muốn cho danh sách gọn thì dùng Ẩn.
Bảng chưa có dòng nào thì hiện Chưa có IP.
Netmask và Gateway là hai giá trị cần khi tự cấu hình mạng bên trong hệ điều hành, ví dụ gán IPv6 vừa thêm. Máy chủ dùng cấu hình mạng mặc định thì không phải đụng tới.