Cài đặt SSL/TLS
Xem trạng thái chứng chỉ SSL và cấu hình chế độ mã hoá giữa khách truy cập, OneShield và máy chủ gốc.
Khi có OneShield ở giữa, kết nối HTTPS chia thành hai chặng: từ khách truy cập tới OneShield, và từ OneShield về máy chủ gốc. Trang này quyết định mỗi chặng được mã hoá thế nào, đồng thời theo dõi chứng chỉ đang dùng.
Trang này nằm trong nhóm trang cấu hình của một tên miền đã được đưa vào OneShield. Mở tên miền cần thiết lập, sau đó chọn mục Cài đặt SSL/TLS. Ngay đầu trang có nút Quay lại và Hướng dẫn.
Tiêu đề trang là Cài đặt SSL/TLS kèm dòng Quản lý mã hóa SSL/TLS cho và tên miền đang xem. Bên dưới là tiêu đề SSL/TLS cho kèm tên miền và nhãn trạng thái Đang hoạt động hoặc Không hoạt động. Nội dung chia thành hai thẻ: Tổng quan cho biết tình trạng hiện tại, Cấu hình chứa các thiết lập điều chỉnh được.

Hình 1: [1] hai thẻ Tổng quan và Cấu hình, [2] bốn ô trạng thái chứng chỉ.
Lưu ý: Trang này chỉ mở được với tên miền đang hoạt động trong OneShield. Tên miền chưa xác minh hoặc đã tắt bảo vệ sẽ được đưa về danh sách.
Thẻ Tổng quan
Thẻ Tổng quan tập hợp những thông tin cần kiểm tra nhanh mỗi khi muốn biết website đã được mã hoá đúng hay chưa:
| Mục hiển thị | Ý nghĩa |
|---|---|
| Trạng thái SSL | SSL của tên miền đang hoạt động hay không, kèm dòng Loại SSL đang áp dụng. |
| Chế độ SSL | Chế độ mã hoá đang dùng, kèm dòng TLS tối thiểu và TLS 1.3: Đã bật hoặc Đã tắt. |
| Chứng chỉ được cấp | Ngày chứng chỉ hiện tại được cấp, kèm ghi chú Được quản lý tự động. |
| Chứng chỉ hết hạn | Ngày chứng chỉ hết hiệu lực, kèm ghi chú Tự động gia hạn đã bật. |
| Cơ quan cấp chứng chỉ | Đơn vị đã cấp chứng chỉ, kèm ghi chú Cơ quan cấp chứng chỉ đáng tin cậy. |
Mẹo: Trước mỗi lần đổi thiết lập, ghé thẻ Tổng quan để nắm hiện trạng, sau đó quay lại đây kiểm tra một lần nữa để chắc chắn thay đổi đã phản ánh đúng.
Loại SSL

Hình 2: [1] khối Loại SSL, [2] khối Luôn sử dụng HTTPS.
Mục Loại SSL trong thẻ Cấu hình quyết định chứng chỉ nào được dùng cho tên miền:
| Lựa chọn | Khi nào phù hợp |
|---|---|
| SSL miễn phí | Chứng chỉ do iNET quản lý tự động, không cần cấu hình gì thêm. |
| SSL thủ công | Chọn từ các chứng chỉ SSL đã tải lên trước đó, ví dụ chứng chỉ mua riêng theo yêu cầu của tổ chức. |
Khi chọn SSL thủ công, trang hiện khối Chứng chỉ khả dụng, và chỉ những chứng chỉ bao phủ đúng tên miền đang xem mới chọn được. Chọn xong, khối Chi tiết chứng chỉ cho biết chủ thể (tên chung), tên thay thế (SANs), thời gian hiệu lực từ — đến, loại chứng chỉ, và danh sách tên miền mà chứng chỉ bao phủ. Bấm Lưu chứng chỉ và xác nhận để áp dụng.
Nút Đồng bộ iNET SSL lấy về các chứng chỉ mới phát sinh trong tài khoản; khi không có gì mới, trang báo không có chứng chỉ cần đồng bộ.
Lưu ý: SSL thủ công chỉ hỗ trợ chứng chỉ mua tại iNET. Đã có chứng chỉ tại iNET mà chưa thấy trong danh sách thì gửi ticket để iNET tải lên.
Luôn sử dụng HTTPS
Mục Luôn sử dụng HTTPS có công tắc Bật chuyển hướng HTTPS, tự động chuyển mọi yêu cầu HTTP sang HTTPS cho mọi subdomain và host. Nhờ đó khách truy cập gõ địa chỉ không kèm https:// vẫn được đưa sang kết nối đã mã hoá.
Cảnh báo: Không bật chuyển hướng HTTP sang HTTPS trên máy chủ gốc. Bật cả hai nơi có thể gây lỗi vòng lặp chuyển hướng ERR_TOO_MANY_REDIRECTS. Khi tuỳ chọn này đang bật, hệ thống xử lý toàn bộ việc chuyển hướng HTTPS tại máy chủ biên.
Chế độ SSL

Hình 3: [1] khối Chế độ SSL, [2] khối Cài đặt TLS.
Mục Chế độ SSL cấu hình cách proxy giao tiếp với máy chủ gốc, nghĩa là quyết định đoạn kết nối phía sau OneShield được xử lý ra sao. Có ba chế độ:
| Chế độ | Trang mô tả |
|---|---|
| Flexible | HTTPS giữa khách truy cập và proxy, HTTP giữa proxy và máy chủ gốc. |
| Full | Dùng cùng giao thức như khách truy cập để kết nối tới máy chủ gốc. |
| Full (Strict) | HTTPS ở mọi chặng và yêu cầu máy chủ gốc có chứng chỉ hợp lệ. |
Cạnh mục này có nút phân tích máy chủ gốc: hệ thống kiểm tra máy chủ gốc rồi tự đề xuất chế độ SSL và phiên bản TLS phù hợp, trong lúc chạy hiện trạng thái Đang phân tích…
Lưu ý: Chế độ SSL cần khớp với khả năng thực tế của máy chủ gốc. Máy chủ gốc chưa có chứng chỉ hợp lệ mà chọn Full (Strict) thì website sẽ lỗi; trường hợp đó nên dùng nút phân tích máy chủ gốc để lấy đề xuất trước khi đổi.
Cài đặt TLS
Mục Cài đặt TLS quản lý phiên bản giao thức mã hoá được phép dùng khi khách truy cập kết nối tới website, gồm hai thiết lập:
| Thiết lập | Mô tả |
|---|---|
| TLS tối thiểu | Phiên bản TLS thấp nhất được chấp nhận, chọn trong TLS 1.1 · TLS 1.2 · TLS 1.3. Đặt càng cao thì càng an toàn, nhưng trình duyệt hoặc thiết bị quá cũ có thể không kết nối được. |
| TLS 1.3 | Bật TLS 1.3 để tăng cường bảo mật và hiệu năng cho kết nối. |
Cài đặt mặc định và Lưu cấu hình SSL
Cuối thẻ Cấu hình có Cài đặt mặc định để trả các mục về giá trị mặc định, và Lưu cấu hình SSL để áp dụng thay đổi. Trang ghi rõ thay đổi có thể mất vài phút để đồng bộ và có hiệu lực trên toàn bộ máy chủ biên.
Mẹo: Sau khi lưu, mở website ở một trình duyệt khác hoặc cửa sổ ẩn danh để kiểm tra, tránh bị ảnh hưởng bởi dữ liệu đã lưu tạm trên trình duyệt đang dùng.
Tiến trình cấp phát SSL

Hình 4: [1] ô Cơ quan cấp chứng chỉ, [2] bảng Tiến trình cấp phát SSL.
Khối Tiến trình cấp phát SSL theo dõi việc cấp chứng chỉ tự động cho từng hostname của tên miền:
| Cột | Nội dung |
|---|---|
| Hostname | Tên host đang được cấp chứng chỉ. |
| Loại | Loại chứng chỉ đang cấp cho hostname đó, ví dụ Wildcard. |
| Trạng thái | Chờ xử lý · Đang xử lý · Hoàn thành · Thất bại. |
| Thử lại | Số lần đã thử lại tiến trình đó. |
| Cập nhật | Thời điểm tiến trình được cập nhật gần nhất. |
| Hành động | Nút Thử lại với tiến trình thất bại. |
Nút Làm mới cập nhật lại danh sách này.
Mẹo: Website báo lỗi chứng chỉ ở một subdomain cụ thể thì xem khối này trước. Tiến trình của hostname đó ở trạng thái Thất bại thường là do bản ghi DNS chưa trỏ đúng; sửa bản ghi rồi bấm Thử lại.